Pony và ngựa vóc nhỏ
So ngựa trưởng thành nhỏ và nhóm pony. Ngựa nhỏ khác ngựa con; cùng nhóm đăng ký cũng có độ rộng cỡ, thể hình. Không chỉ vóc mà cho là an toàn cho trẻ hay ít chăm; xem cỡ trưởng thành thật, huấn luyện và điều kiện sống.
Hồ sơ động vật đã công bố

Ngựa Jeju
Ngựa Jeju là nguồn gen ngựa bản địa lâu đời dùng cho nông nghiệp, vận chuyển tại Jeju. So ngựa đua lớn, thân nhỏ gọn và chân có vẻ tương đối ngắn.
Đọc hướng dẫn
Ngựa Haflinger
Haflinger là giống ngựa phát triển tại vùng Tirol. Do vóc nhỏ và nhiều công dụng, giống thường được giới thiệu bằng cách so sánh với ngựa cưỡi lớn. Lông màu hạt dẻ cùng bờm và đuôi sáng màu là đặc điểm điển hình. Vóc tương đối nhỏ nhưng cơ thể chắc khỏe.
Đọc hướng dẫn
Ngựa Fjord
Ngựa Fjord là giống phát triển tại Na Uy, từng được dùng trong lao động nông nghiệp, cưỡi và kéo xe. Màu lông nhóm dun nhạt và sọc sẫm dọc lưng là đặc điểm tiêu biểu. Dải sẫm giữa bờm nổi rõ khi bờm được cắt ngắn.
Đọc hướng dẫn
Ngựa pony Shetland
Pony Shetland là ngựa nhỏ phát triển ở vùng đảo phía bắc. Trước đây được dùng vận chuyển, lao động và phát triển thành những quần thể đăng ký khác nhau ở nhiều nước. Chiều cao vai thấp, thân gọn chắc và lông dày là những đặc điểm điển hình. Ngựa trưởng thành vẫn giữ vóc nhỏ nên cần phân biệt với ngựa con.
Đọc hướng dẫn
Ngựa Welsh Pony
Welsh Pony và Cob là quần thể đăng ký phát triển tại Wales. Tổ chức đăng ký chia nhiều phân nhóm theo kích thước và vóc dáng. Thể vóc trải rộng từ pony nhỏ đến ngựa cob lớn hơn. Không thể áp một cân nặng cố định cho toàn bộ quần thể.
Đọc hướng dẫn
Ngựa Iceland
Ngựa Iceland là giống được bảo tồn, cải tiến ở Iceland. Dù vóc nhỏ, tên thường dùng horse hơn là pony. Lông dày, bờm rậm và nhiều màu lông được ghi nhận. Độ dày lông thay đổi theo mùa.
Đọc hướng dẫn
Falabella
Falabella là dòng ngựa phát triển tại Argentina qua chọn vóc nhỏ. Không gọi mọi ngựa nhỏ là Falabella. Trưởng thành vẫn giữ chiều cao rất nhỏ, màu lông đa dạng. Tỷ lệ thân không đơn giản giống ngựa con của ngựa lớn.
Đọc hướng dẫn