Sanyanggae LogoSanyanggae

Thú (lợn)

Lợn Tamworth

Tamworth Pig

Phân loại và tên khoa học: Sus scrofa domesticus

Ngày kiểm tra tài liệu:

Lông nâu đỏ, mõm dài và tai dựng là đặc điểm tiêu biểu

“탐워스 피그” là cách viết tiếng Hàn khác của Tamworth, không phải loài lợn riêng với “탐워스”. Đây là giống lợn nhà truyền thống phát triển ở Anh. Lông nâu đỏ, mõm dài và tai dựng là đặc điểm tiêu biểu. Có thể so hình tai với Duroc lông đỏ.

Nguồn gốc và phân bố
Vương quốc Anh

  • Tamworth
  • Vương quốc Anh
Ảnh tư liệu Lợn Tamworth

Ảnh tham khảo

Ảnh tư liệu Lợn Tamworth. Hãy đối chiếu màu sắc và hình dạng cá thể trong ảnh với phần giải thích nhận diện trong bài.

Nguồn: Caroline Ford · Tư liệu gốc · CC BY-SA 3.0

1. Phân loại, nguồn gốc và sinh cảnh

“탐워스 피그” là cách viết tiếng Hàn khác của Tamworth, không phải loài lợn riêng với “탐워스”. Đây là giống lợn nhà truyền thống phát triển ở Anh.

Cách viết thường “탐워스” và “탐워스 피그” đều chỉ cùng Tamworth. Không vì tên hai trang khác mà chia thành loài, nguồn gốc riêng. Giống có lịch sử nuôi truyền thống, ngoài trời ở Anh, là quần thể đăng ký riêng với Duroc.

2. Ngoại hình và cách nhận biết

Lông nâu đỏ, mõm dài và tai dựng là đặc điểm tiêu biểu. Có thể so hình tai với Duroc lông đỏ.

Có thể quan sát cùng lông nâu đỏ, mõm dài, tai dựng. So tai rủ Duroc đỏ thấy khác biệt bị bỏ sót nếu chỉ xem màu. Độ sáng, sẫm lông và vóc trưởng thành khác theo cá thể; không giới thiệu bằng một sắc độ hay cân nặng cố định.

Tên tiếng Anh Tamworth của trang này chỉ cùng giống với cách viết Hàn khác “탐워스”. Không đếm trùng tư liệu như loài riêng; kiểm tra lông đỏ, tai dựng cùng thông tin giống nguồn.

3. Hành vi và lối sống

Giống từng dùng nuôi ngoài trời, lấy thịt. Tìm ăn, đào đất cần hiểu là đặc tính sống của lợn.

Lợn từng dùng mõm khám phá đất, tìm ăn ngoài trời. Khả năng chăn thả truyền thống không nghĩa tự có dinh dưỡng cân bằng mọi môi trường. Đàn, điều kiện cho ăn, kinh nghiệm quen người có thể đổi phản ứng cá thể.

4. Quan sát, bảo vệ và chăm sóc

Kiểm tra cùng ngoại hình và huyết thống. Khi cùng tên giống tiếng Anh có cách viết Hàn khác, không tính trùng dữ liệu sinh sản, số cá thể như các giống riêng.

Xem ngoại hình, tên đăng ký cùng nhau, chuẩn bị chỗ trưởng thành đi lại, bóng mát, nước, nghỉ. Cách viết Hàn khác của cùng tên Anh là manh mối nối dữ liệu sinh sản với nguồn ảnh. Quản lý dựa thể trạng, móng, việc sử dụng thức ăn thực hơn màu.

Cơ sở và tài liệu tham khảo