Lưỡng cư
Khám phá phân loại, nguồn gốc, ngoại hình, hành vi, quan sát và chăm sóc qua các hồ sơ lưỡng cư đã công bố.
Khám phá theo nhóm
Ếch và cóc
Tìm hiểu lưỡng cư không đuôi gồm ếch, cóc. Dáng ấu trùng, trưởng thành, sinh sản và mức lệ thuộc nước khác theo loài. Xem quan hệ da với sinh cảnh nhưng không khái quát mọi loài đều là chỉ báo ô nhiễm sớm nhất.
Kỳ giông và cá cóc
Xem kỳ giông, cá cóc cùng lưỡng cư bộ Có đuôi. Hình chân, đuôi, mang, có biến thái và cách dùng nước, cạn thay theo loài, giai đoạn. Tái sinh cũng giới hạn theo loài, điều kiện, không là phục hồi vô hạn.
Hồ sơ động vật đã công bố

Ếch cây Nhật Bản
Đầu ngón tròn và tiếng mùa sinh sản: ếch cây gặp ở Hàn Quốc. Ếch cây ở đây là Dryophytes japonicus Đông Á, không gộp mọi tree frog các nước vào một loài. Tài liệu cũ có tên Hyla japonica.
Đọc hướng dẫn
Kỳ giông Hàn Quốc
Khó phân biệt loài gần trong chi Hynobius chỉ bằng ngoại hình. Loài trang này gọi kỳ giông Hàn Quốc là Hynobius leechii. Có ở bán đảo Triều Tiên, đông bắc Trung Quốc và nơi khác, không khẳng định chỉ đặc hữu Hàn Quốc.
Đọc hướng dẫn
Axolotl
Kỳ giông nước Mexico giữ mang ngoài khi trưởng thành. Axolotl là kỳ giông gắn môi trường nước Xochimilco, Mexico. Wooper looper là biệt danh phổ biến, không là cá hay tên phân loại giống thú cưng riêng.
Đọc hướng dẫn
Ếch phi tiêu độc
Phân biệt màu, vòng đời ếch phi tiêu độc nói chung với ếch độc nhuộm. Ếch phi tiêu độc là tên thường của nhiều loài họ Ếch độc; ở đây đại diện là ếch độc nhuộm Dendrobates tinctorius.
Đọc hướng dẫn